skip to main content
Phiên bản mới: Thử nghiệm ×

Lưu ý cần biết: Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà đất 2021

Khi mua bán nhà đất thì các bên phải công chứng hợp đồng mua bán. Thủ tục sang tên Sổ đỏ là một trong những thủ tục quan trọng thực hiện việc chuyển nhượng, thừa kế hay tặng cho quyền sử dụng đất. Bởi đây là những tài sản có giá trị lớn nên việc chuẩn bị hồ sơ cần làm đúng theo những quy định của pháp luật.

NHỮNG LOẠI HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI LÀM THỦ TỤC SANG TÊN SỔ ĐỎ

Căn cứ Điều 40 và Điều 41 Luật Công chứng 2014 thì các bên cần chuẩn bị 03 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

Bên bán, bên tặng cho

Bên mua, bên nhận tặng cho

– Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (của cả vợ và chồng).

– Sổ hộ khẩu.

– Giấy chứng nhận (Sổ đỏ).

– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn).

– Hợp đồng ủy quyền (nếu bán thay người khác).

– Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

– Sổ hộ khẩu.

– Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (đăng ký kết hôn).

– Phiếu yêu cầu công chứng thường do bên mua điền theo mẫu của tổ chức hành nghề công chứng.

– Ngoài các giấy tờ trên, các bên có thể soạn trước hợp đồng. Tuy nhiên, các bên thường sẽ yêu cầu tổ chức công chứng soạn thảo.

Bước 1. Tiếp nhận yêu cầu công chứng

– Đánh giá yêu cầu của pháp luật với người công chứng:

Cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (nếu không sẽ từ chối yêu cầu công chứng).

– Kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ công chứng:

Trường hợp 1: Hồ sơ đầy đủ, đúng pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

Trường hợp 2. Hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung..

Bước 2. Thực hiện công chứng

Trường hợp 1. Nếu các bên có hợp đồng soạn trước

– Công chứng viên phải kiểm tra dự thảo hợp đồng

+ Nếu đáp ứng được yêu cầu thì chuyển sang đoạn tiếp theo.

+ Nếu không đúng hoặc có vi phạm thì yêu cầu sửa, nếu không sửa thì từ chối công chứng.

Trường hợp 2. Với hợp đồng công chứng viên soạn thảo theo yêu cầu người công chứng

– Người yêu cầu công chứng (2 bên mua bán) đọc lại toàn bộ hợp đồng để kiểm tra và xác nhận vào hợp đồng.

– Người yêu cầu công chứng ký vào từng trang của hợp đồng (việc ký phải thực hiện trước mặt công chứng viên).

– Công chứng viên yêu cầu các bên xuất trình bản chính các giấy tờ có trong hồ sơ để đối chiếu.

– Ghi lời chứng, ký và đóng dấu.

Những lưu ý khi công chứng hợp đồng mua bán đất:

– Phải công chứng tại các tổ chức công chứng trong phạm vi tỉnh nơi có nhà đất.

– Được công chứng tại tổ chức công chứng: Gồm Phòng công chứng (đơn vị sự nghiệp của Nhà nước) và Văn phòng công chứng (tư nhân). Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được…

– Thời hạn công chứng:

+ Không quá 02 ngày làm việc;

+ Với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất được tính như sau:

Trường hợp 1. Chỉ có đất

– Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính trên giá trị quyền sử dụng đất.

Trường hợp 2. Đất có nhà ở, công trình xây dựng trên đất

– Phí công chứng tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng chuyển nhượng

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

50.000 đồng

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

100.000 đồng

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

4

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

5

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

6

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

7

Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.

8

Trên 100 tỷ đồng

32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Việc đầu tiên cần thực hiện trước khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ chính là kê khai thuế thu nhập cá nhân và đóng lệ phí trước bạ theo quy định

Khoản tiền phải nộp

Người khai, nộp khi chuyển nhượng

Người khai, nộp khi tặng cho

Thời hạn kê khai

Thuế thu nhập cá nhân Người bán Người nhận tặng cho Nếu hợp đồng không thỏa thuận người mua nộp thay người bán thì chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực phải nộp hồ sơ khai thuế.

Nếu hợp đồng có thỏa thuận nộp thay thì hạn nộp hồ sơ khai thuế cùng với thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất

Lệ phí trước bạ Người mua Thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí cùng với thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất
Phí thẩm định hồ sơ Người mua

Lưu ý: Các bên được phép thỏa thuận về người nộp.

NỘP HỒ SƠ SANG TÊN SỔ ĐỎ TẠI UBND CÁC CẤP NƠI CÓ ĐẤT CẦN SANG TÊN

Thành phần hồ sơ:

  • Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực;
  • Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế (nếu có).
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 03/BĐS-TNCN.
  • Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Nơi nộp hồ sơ theo quy định

  • Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất.
  • Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND cấp xã nơi có đất nếu có nhu cầu.

Tiếp nhận, giải quyết

  • Sau khi nhận được thông báo nộp tiền (thuế, lệ phí) thì nộp theo thông báo.
  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh cấp huyện sẽ gửi thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
  • Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thông tin chuyển nhượng, tặng cho vào Giấy chứng nhận.

Thời gian giải quyết

  • Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
  • Không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
  • Thời hạn trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ;
  • Không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ SANG TÊN SỔ ĐỎ TỪ BỐ MẸ SANG CON

Chuẩn bị hồ sơ 

Cha, mẹ

Con

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.
  • Sổ hộ khẩu.
  • Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (đăng ký kết hôn).
  • Sổ hộ khẩu (nếu đã có hộ khẩu riêng).
  • Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu.
  •  Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.
  • Phiếu yêu cầu công chứng (khi đến tổ chức công chứng sẽ có mẫu).
  • Có thể soạn trước hợp đồng nhưng thường sẽ yêu cầu tổ chức công chứng soạn thảo (phải trả thêm tiền).

Quy trình thủ tục sang tên sổ đỏ từ bố mẹ sang con

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
  • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho nhà, đất có công chứng hoặc chứng thực;
  • Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn lệ phí trước bạ như: Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh của con,…
  • Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 03/BĐS-TNCN.

Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Nộp tại UBND cấp xã nơi có đất nếu có nhu cầu.
  • Nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất hoặc bộ phận một cửa liên thông.

Bước 3: Tiếp nhận, giải quyết

Bước 4: Trả kết quả

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỦ TỤC SANG TÊN SỔ ĐỎ

Theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu”.

Theo đó, khi chuyển nhượng hay thừa kế quyền sử dụng đất phải đăng ký biến động bắt buộc phải làm thủ tục sang tên sổ đỏ

Thời hạn đăng ký sang tên

Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho có hiệu lực thì phải đăng ký biến động.

Riêng đối với trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.


Ý kiến của bạn

0 comments

Write a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *