skip to main content
Phiên bản mới: Thử nghiệm ×

Pháp lý bất động sản

Trong các giao dịch bất động sản, cả người mua và người bán, người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng nhà đất đều phải trải qua nhiều thủ tục pháp lý, cần đến nhiều loại giấy tờ quan trọng. Bao gồm các bước: chuẩn bị hồ sơ giấy tờ, soạn hợp đồng mua bán, ký kết và công chứng hợp đồng mua bán/ chuyển nhượng, kê khai thuế và nộp thuế nhà đất, và làm thủ tục sang tên mua bán/ chuyển nhượng bất động sản…v.v.. tại cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Bạn cần chúng tôi hỗ trợ thực hiện các thủ tục giấy tờ pháp lý bất động sản? Vui lòng chọn dịch vụ cần hỗ trợ:

  • Cập nhật đăng bộ, sang tên
  • Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và đất ở
  • Tách thửa, nhập thửa
  • Thừa kế – Kê khai di sản bất động sản
  • Hỗ trợ xin phép Xây dựng, hoàn công xây dựng
  • Đăng ký cập nhật diện tích xây dựng mới vào chủ quyền

Hồ sơ pháp lý dự án bất động sản là yếu tố cần được chú trọng trước khi quyết định giao dịch. Điều này giúp đảm bảo an toàn và quyền lợi cho người mua, tránh những rủi ro về sau.

Vậy kiểm tra pháp lý của dự án như thế nào và cần lưu ý những điều gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cụ thể qua bài viết dưới đây.

I. Tại sao phải kiểm tra hồ sơ pháp lý dự án bất động sản?

Pháp lý dự án bất động sản giúp bạn tránh được những rủi ro như sau:

  • Không vướng phải các dự án lừa đảo, chiếm dụng vốn của người mua. Hiện nay, có không ít người lâm vào tình trạng mất trắng do đầu tư vào những dự án chưa đầy đủ pháp lý. Đây là những dự án ma hoặc chủ đầu tư lừa đảo bán sản phẩm cho nhiều người cùng lúc.
  • Dự án không đầy đủ về pháp lý dẫn đến trục trặc trong quá trình hoàn thiện. Điều này gây ra hệ lụy khi không thể bàn giao công trình đúng thời hạn. Đặc biệt, có một số trường hợp chủ đầu tư bỏ ngỏ, không thể thực hiện tiếp dự án. Do đó, số vốn của người mua bị “chôn” trong các dự án chưa hoàn thiện.

II. Hồ sơ pháp lý dự án bao gồm những gì?

Để đảm bảo an toàn, trước khi mua bạn cần tìm hiểu rõ pháp lý dự án đất nền, pháp lý dự án. Cụ thể, hồ sơ pháp lý dự án bao gồm những giấy tờ như sau:

  • Giấy phép kinh doanh của chủ đầu tư dự án. Trong giấy tờ này phải có lĩnh vực kinh doanh của chủ đầu tư dự án BĐS và xây dựng.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay sổ hồng quỹ đất). Giấy tờ này phải do chủ đầu tư dự án đứng tên.
  • Giấy phép xây dựng hợp pháp do Sở Xây dựng cấp. Trong giấy tờ này tại khoản 3 sẽ có tóm tắt căn cứ pháp luật và nội dung xây dựng.
  • Bản quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trên giấy tờ này có thể hiện rõ thiết kế dự án, mặt bằng, bố trí tiện ích,…
  • Biên bản nghiệm thu hoàn thiện kết cấu móng công trình. Theo pháp luật, dự án phải hoàn thiện phần móng trước khi được bán sản phẩm trên thị trường.
  • Giấy chứng nhận bảo lãnh của ngân hàng. Giấy tờ này giúp đảm bảo việc chủ đầu tư sẽ thực hiện các nghĩa vụ tài chính với dự án trong tương lai. Nếu xảy ra rủi ro với chủ đầu tư, ngân hàng sẽ chịu trách nhiệm này với khách mua.

Ngoài ra, còn nhiều loại giấy tờ khác cần có như: giấy bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, hồ sơ chuyển dự án, quy hoạch chi tiết 1/2000,… Tuy nhiên, 6 loại giấy tờ trên là những văn bản cần lưu ý nhất để đảm bảo an toàn.

III. Cách kiểm tra pháp lý dự án bất động sản

Với những người thiếu kinh nghiệm, việc kiểm tra tính pháp lý của dự án sẽ có những khó khăn. Dưới đây, Môi Giới Cá Nhân sẽ bật mí một số cách kiểm tra hiệu quả dành cho bạn.

1. Kiểm tra giấy thông hành của dự án

Pháp luật ràng buộc 2 điều kiện với chủ dự án để bảo hộ người tiêu dùng khi mua BĐS hình thành trong tương lai:

    • Thông báo đủ điều kiện thực hiện bản sản phẩm do Sở Xây dựng cấp theo quy định. Văn bản này công nhận dự án đã hoàn tất về hồ sơ pháp lý cũng như hoàn thiện móng. Theo đó, dự án được cấp giấy đã hợp pháp để chủ đầu tư thực hiện huy động vốn.
    • Giấy chứng nhận bảo lãnh từ phía ngân hàng. Giấy tờ này giúp khách hàng được đảm bảo nếu chủ đầu tư xảy ra vấn đề rủi ro. Theo đó, ngân hàng sẽ chịu trách nhiệm bồi thường thay. Giấy tờ này chứng minh dự án đã được tổ chức tín dụng chuyên nghiệp kiểm định, sàng lọc chặt chẽ về pháp lý.

2. Soi pháp lý bằng hình thức vay mua nhà

Vay mua nhà không chỉ hỗ trợ về tài chính mà còn giúp “soi” pháp lý dự án chuẩn xác. Đây là cách làm đơn giản và đảm bảo tính chính xác cao.

Khi thực hiện vay, ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra tính pháp lý và an toàn của dự án. Bằng các nghiệp vụ chuyên nghiệp và bài bản, vấn đề này sẽ được rà soát kỹ càng.

Tất cả các dự án không ổn về pháp lý sẽ không được thực hiện vay vốn để hạn chế nợ xấu. Do đó, bạn sẽ kiểm tra được dự án mà không mất quá nhiều công sức, thời gian.

3. Tìm hiểu qua các công ty, môi giới bất động sản

Các công ty nhà đất và môi giới BĐS là các chuyên gia trên thị trường. Họ có chuyên môn, kiến thức và kỹ năng về vấn đề pháp lý.

Đây là những người nắm được các thông tin nhanh nhất về các dự án được thực hiện. Ngoài ra, bạn sẽ nhận được những lời khuyên chuẩn xác và bổ ích khi giao dịch.

Trên đây là các vấn đề liên quan đến pháp lý dự án bất động sản mà bạn cần lưu ý. Hy vọng qua bài viết bạn đã có kinh nghiệm để giao dịch nhà đất hiệu quả, an toàn hơn.


Các bước thực hiện thủ tục công chứng mua bán nhà ở, căn hộ thực hiện nhanh gọn, linh hoạt, chính xác chuẩn bị hồ sơ như sau:

I. Hồ sơ yêu cầu công chứng gồm:

1. Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu).

2. Dự thảo Hợp đồng, giao dịch (nếu có).

A. Hồ sơ Bên bán:

1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở/căn hộ.

2. Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân (vợ và chồng).

3. Sổ hộ khẩu (vợ và chồng).

4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (Đăng ký kết hôn).

* Trường hợp Bên mua có một người:

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Nếu do ly hôn thì kèm theo Bản án hoặc Quyết định thuận tình ly hôn của Tòa án. Nếu do một bên vợ hoặc chồng chết thì kèm theo Giấy chứng tử).

2. Trường hợp có các giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, được thừa kế hoặc có Văn bản thoả thuận/Bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, Văn bản khai nhận thừa kế, Thoả thuận phân chia, Bản án phân chia tài sản) thì không cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

3. Hợp đồng uỷ quyền (nếu có).

B. Hồ sơ Bên mua :

1. Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân (vợ và chồng).

2. Sổ hộ khẩu (vợ và chồng).

3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (Đăng ký kết hôn).

* Trường hợp Bên mua có một người:

1. Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân (vợ và chồng)

2. Sổ hộ khẩu (vợ và chồng).

3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (Đăng ký kết hôn).

C. Hồ sơ Bên có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có)

1. Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn cước công dân (vợ và chồng).

2. Sổ hộ khẩu (vợ và chồng).

3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (Đăng ký kết hôn).

* Trường hợp Bên mua có một người:

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Hợp đồng uỷ quyền (nếu có).

II. Văn phòng Công chứng Lê Vinh Hoa sẽ trực tiếp hướng dẫn hồ sơ yêu cầu công chứng đối với các trường hợp sau :

1. Mua bán một phần nhà.

2. Chủ thể chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi)/già yếu/ không biết viết, không biết đọc/không thể ký tên, điểm chỉ).

3. Có yếu tố nước ngoài.

4. Có liên quan đến thừa kế.

5. Chủ thể là pháp nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.

III. Trình tự công chứng

Bước 1: Người yêu cầu công chứng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ yêu cầu công chứng theo hướng dẫn (Bản photocopy và bản chính để đối chiếu);

Bước 2: Công chứng viên trực tiếp kiểm tra, hướng dẫn hồ sơ (nếu thấy hồ sơ đủ điều kiện thì tiếp nhận, nếu hồ sơ còn thiếu thì yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận nếu hồ sơ không đủ điều kiện công chứng theo quy định của pháp luật).

Bước 3: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo văn bản/hợp đồng/giao dịch (thời gian thực hiện khoảng 10-15 phút nếu ký tại trụ sở Văn phòng công chứng). Đối với hồ sơ không nộp trực tiếp tại trụ sở hoặc yêu cầu ký ngoài trụ sở, cán bộ văn phòng sẽ liên lạc với người yêu cầu công chứng để hẹn lịch ký văn bản. Văn bản/hợp đồng/giao dịch sau khi dự thảo sẽ được Công chứng viên thẩm định nội dung, hình thức; kiểm tra, đối chiếu với bản chính hồ sơ yêu cầu công chứng. Sau đó Người yêu cầu công chứng sẽ tự đọc/nghe đọc, kiểm tra, xác nhận nội dung văn bản/hợp đồng/giao dịch.

Bước 4: Sau khi Người yêu cầu công chứng tự đọc/nghe đọc, nghe Công chứng viên giải thích các quy định của pháp luật có liên quan, nếu không còn gì thắc mắc hoặc yêu cầu chỉnh sửa thì ký tên/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng (theo hướng dẫn ). Công chứng viên kiểm tra dấu vân tay, xác định người yêu cầu công chứng và ký tên vào hợp đồng, chuyển cho bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả kết quả.

Bước 5: Một trong các bên yêu cầu công chứng nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận kết quả tại quầy thu ngân hoặc yêu cầu trả kết quả tại nhà (nếu ký ngoài trụ sở).


Ý kiến của bạn

1 Comments.

Write a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *